Tài nguyên dạy học

Các ý kiến mới nhất

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Thành viên trực tuyến

    0 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với website của ...

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.

    huong dan hsg vat ly 9 huyen tien hai 2017-2018

    Nhấn vào đây để tải về
    Hiển thị toàn màn hình
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Vũ Khánh Hạ (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:02' 25-09-2017
    Dung lượng: 207.0 KB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    PHÒNG GIÁO DỤC - ĐÀO TẠO
    TIỀN HẢI
    KỲ KHẢO SÁT SINH GIỎI NĂM HỌC 2017-2018

    ĐÁP ÁN BIỂU ĐIỂM CHẤM
    mÔN: VẬT LÍ 9
    (Đáp án và biểu điểm chấm gồm 04 trang)

    
    
    Bài
    Nội dung
     Điểm
    
    Bài 1
    
    4 điểm
    
    a.
    2 điểm
    Gọi thời gian dự định là t(h)
    Quãng đường AB là s (km) (s, t >0)
    0,25
    
    
    Thời gian dự định đi hết quãng đường AB: 
    0,25
    
    
    Thời gian thực đi là: 
    0,25
    
    
    Theo bài ra có t – t1 = 1
    0,25
    
    
     ( 
    0,25
    
    
     ( s = 60 (km)
    0,25
    
    
     ( t = 5 (h)
    Vậy quãng đường AB dài 60 km và thời gian người đó dự định đi là 5h
    0,5
    
    b.
    2 điểm
    Thời gian đi quãng đường s1 là 
    0,25
    
    
    Thời gian đi quãng đường còn lại là 
    0,25
    
    
     ( 
    0,25
    
    
    Theo bài ra có t1 + t2 = 5 – 0,25 – 0,5 = 4,25
    0,5
    
    
     ( 
    0,5
    
    
     ( s1 = 15 (km)
    Vậy quãng đường s1 dài 15 km.
    0,25
    
    Bài 2
    
    5 điểm
    
    








    a.
    2.5 điểm
    
    Khi đặt vật nặng lên pit tông ở nhánh lớn:
    pA = pB

    (Hs có thể không cần vẽ hình, chỉ cần nêu áp
    suất gây ra bởi 2 pit tông ở hai nhánh bằng nhau)


    0,25
    
    
     ( 
    0,5
    
    
     ( 
    0,25
    
    
     ( m1 = 1kg; m2 = 2kg
    0,25
    
    
    Khi đặt vật nặng lên pit tông ở nhánh nhỏ:
    pC = pD






    0,25
    
    
     
    0,25
    
    
     ( 
    0,25
    
    
     ( S2 = m2; S1 = 
    Vậy pit tông nhỏ có tiết diện m2 và pit tông lớn có tiết diện 
    0,5
    
    b.
    1.5 điểm
    Khi chưa đặt vật nặng lên các pit tông
    pM = pN






    0,25
    
    
     
    0,5
    
    
     ( 
    0,25
    
    
     ( 500 + 10000h1 = 1500
    0,25
    
    
     ( h1 = 0,1m = 10cm
    Vậy khi chưa đặt vật nặng lên các pit tông thì mực nước ở nhánh lớn cao hơn ở nhánh nhỏ 10 cm
    0,25
    
    Bài 3
    
    5 điểm
    
    a.
    3 điểm
    Thể tích khối gỗ: V1 = S1.h1 = 400cm3 = 4.10-4m3
    0,25
    
    
    Khối lượng riêng của gỗ: ( d1 = 4000N/m3
    0,5
    
    
    Thả khối gỗ vào nước, khi khối gỗ đứng cân bằng, thể tích phần gỗ chìm trong nước là Vc, phần nổi là Vn
    0,25
    
    
     FA = P1 ( d0. Vc = d1. V1
    0,5
    
    
     ( 
    0,25
    
    
     ( Vc = 
    0,25
    
    
     ( Vn = V1 – Vc = = 2,4. 10-4m3
    0,5
    
    
    Chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước: 
    Vậy khối lượng riêng của gỗ là 400kg/m3 và chiều cao phần gỗ nổi trên mặt nước là 0,06m

    0,5
    
    b.
    2 điểm
    Trọng lượng phần gỗ bị khoét:
    Pk = d1 .V2
    0,25
    
    
     ( Pk = d1. S2. h2 = 1,6h2
    0,25
    
    
    Vì vật chìm hoàn toàn trong nước:
    FA = Pv
    0,25
    
    
     ( d0. Vv = P1 - Pk + P2
    0,25
    
    
     ( d0.Vv = d1. V1 – Pk + d2. S2. h2
    0,25
    
    
    ( 10000. 4. 10-4 = 4000. 4. 10-4 – 1,6h2 + 113000. 4.10-4 .h2
    0,25
    
    
    ( 2,4 = 43,6. h2
    0,25
    
    
    ( h2 = 0,055m = 5,5cm; (h2
     
    Gửi ý kiến